vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 06/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/. Ông Dương Vĩnh H – sinh năm: 1953 2/. Bà Nguyễn Thị D – sinh năm: 1954 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dương Vĩnh Hoàng - Trần Thị Tuyết Thường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ
Số: 16/2022/QĐST-DS
Thốt nốt, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/. Ông Dương Vĩnh H – sinh năm: 1953

2/. Bà Nguyễn Thị D – sinh năm: 1954

Bà Nguyễn Thị D ủy quyền cho ông Dương Vĩnh H.

Bị đơn: Bà Trần Thị Tuyết Th – sinh năm: 1952

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/. Ông Châu Đạt Ngh – sinh năm: 1973

2/. Bà Châu Tú Ng – sinh năm: 1975

3/. Ông Châu Đạt Nh – sinh năm: 1980

Cùng địa chỉ: khu vực A, phường B, quận C, thành phố D.

Bị đơn và những người liên quan cùng ủy quyền cho ông Châu Đạt Nh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận ông Dương Vĩnh H và bà Nguyễn Thị D được quyền sử dụng diện tích đất 9,8m2, loại đất ODT (ký hiệu A), tại thửa 76, tờ bản đồ số 25, đất tọa lạc tại khu vực Long Thạnh 1, phường Thốt Nốt, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, do ông Châu Đạt X và bà Trần Thị Tuyết Th đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ00475 được Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt cấp ngày 04/01/2011.

Vị trí, kích thước, diện tích đất cụ thể được xác định căn cứ theo Bản trích đo địa chính số 25 do Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 24/02/2021.

Kiến nghị Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ00475 để điều chỉnh cấp lại một phần cho ông H, bà D theo như thỏa thuận trên.

Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo như thỏa thuận trên và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất trên theo quy định. Chi phí của việc điều chỉnh cấp giấy do nguyên đơn chịu.

Ông Dương Vĩnh H và bà Nguyễn Thị D có trách nhiệm giao cho hộ bà Trần Thị Tuyết Th số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Ông H, bà D cam kết hạn chót là ngày 29/4/2022 giao đủ một lần cho bà Th số tiền trên.

Về các chi phí tố tụng: Công nhận ông Dương Vĩnh H đã tự nguyện nộp xong số tiền chi phí đo đạc, định giá tài sản là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự được miễn nộp tiền án phí do là người cao tuổi.

Ông Châu Đạt Nh được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền 002696 ngày 16/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ