vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị R, sinh năm 1965; Địa chỉ: khóm M, thị trấn T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 484/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị R, sinh năm 1965;

Địa chỉ: khóm M, thị trấn T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Anh Lương Văn P, sinh năm 1986;

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Lương Thị B, sinh năm 1993;

Chị Lương Thị H, sinh năm 1984;

Chị Lương Thị P, sinh năm 1988;

Người đại diện hợp pháp của chị H và chị P là chị Lương Thị B theo văn bản ủy quyền ngày 20/12/2021.

Cùng địa chỉ: khóm M, thị trấn T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phan Thị R, anh Lương Văn P, chị Lương Thị P, chị Lương Thị B và Lương Thị H thống nhất như sau:

Xác định quyền sử dụng đất diện tích 253,9m2 (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng diện tích là 224m2) trong phạm vi các mốc M1 – M2 – M3 – M4 – M5 – M6 – M7 – M8 – M9 – M10 – M1 thuộc thửa 525, TBĐ số 14, loại đất ở đô thị; căn nhà kết cấu khung bê tông cốt thép, nền lót gạch men, vách tường, lợp mái tol sóng vuông xây dựng năm 2006 và toàn bộ công trình, cây trồng trên đất tọa lạc thị trấn T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là của bà Phan Thị R.

Kèm theo biên bản xem xét thẩm định ngày 30/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh; Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất ngày 30/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký lại quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ bà Phan Thị R số AN 835973 vào sổ cấp GCN: H.02009 thửa 525 tờ bản đồ số 14 diện tích 224m2, loại đất ở tại đô thị tọa lạc tại thị trấn T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 29/4/2009 để cấp lại theo quy định;

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận như sau:

Phan Thị R tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 6.160.000 (sáu triệu một trăm sáu mươi nghìn) đồng theo biên thai thu số 0007009 ngày 25/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Bà Phan Thị R được nhận lại 6.010.000 (sáu triệu không trăm mười nghìn) đồng.

2.3. Về chi phí tố tụng khác:

Bà Phan Thị R tự nguyện nộp 3.935.250 (ba triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi) đồng chi phí đo đạc và 1.000.000 (một triệu) đồng chi phí xem xét thẩm định tại chổ và định giá. (Đã nộp và chi xong)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ