- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCPVNTV khởi kiện ông B và bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:16/2022/QĐST - DS | Phổ Yên, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 50/2022/TLST - DS ngày 12 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV.
Địa chỉ trụ sở: 89 LH, phường LH, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A- Chức vụ: Phó tổng giám đốc Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vương.
Người được uỷ quyền lại: Ông Luân Minh T - Chuyên viên xử lý nợ - Khối xử lý nợ - Ngân Hàng thương mại cổ phần VNTV.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Tân Thành, phường Đồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả khoản tiền nợ: Ngân hàng TMCP VNTV (đại diện theo uỷ quyền lại ông Luân Minh T) và ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị N nhất trí thoả thuận như sau:
Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị N phải có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ khoản tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 17/9/2022 là: 4.366.429.030đồng (Bốn tỷ ba trăm sáu mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn không trăm ba mươi đồng) (Trong đó nợ gốc là: 3.100.863.748 đồng; Nợ lãi là: 868.592.622 đồng, phạt chậm trả lãi: 198.844.117đồng, nợ thẻ tín dụng: 198.128.483 đồng) cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV.
2.2. Thời hạn và phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP VNTV (đại diện theo uỷ quyền lại ông Luân Minh T) và ông B, bà N nhất trí thoả thuận như sau:
Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị N phải có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến ngày 17/9/2022 là: 4.366.429.030đồng (Trong đó nợ gốc là: 3.100.863.748 đồng; Nợ lãi là: 868.592.622đồng, phạt chậm trả lãi: 198.844.117đồng, nợ thẻ tín dụng: 198.128.483 đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV chia làm hai kỳ trả nợ như sau:
Kỳ thứ nhất: Chậm nhất ngày 01/12/2022 ông B và bà N phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền: 3.100.863.748 đồng tiền gốc.
Kỳ thứ hai: Chậm nhất ngày 30/12/2022 ông B và bà N phải có trách nhiệm liên đới trả nốt cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền nợ lãi là: 868.592.622 đồng, phạt chậm trả lãi: 198.844.117đồng, nợ thẻ tín dụng: 198.128.483 đồng.
2.3. Về tiền lãi chậm trả: Kể từ ngày tiếp theo của ngày thoả thuận (18/9/2022), ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục chịu tiền lãi chậm trả phát sinh thêm, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.4. Về việc duy trì hợp đồng thế chấp: Ngân hàng TMCP VNTV (đại diện theo uỷ quyền lại ông Luân Minh T) và Ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị N nhất trí thoả thuận như sau: Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: thửa đất số 901, tờ bản đồ số: 17(107), địa chỉ: phường Đồng Tiến, thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. số sổ BY 634662 số vào sổ cấp GCN: 4743/QSDĐ/2342/QĐ-UBND do UBND thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 04/09/2015, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị N. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 2180979 ngày 24/02/2020.
Trong trường hợp ông B và bà N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP VNTV có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp trên để xử lý, thu hồi nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp tài sản đã ký kết gồm đất và tài sản trên đất (Có sơ đồ đo đất kèm theo).
Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng TMCP VNTV còn thừa thì được trả lại cho ông B, bà N. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP VNTV thì ông B, bà N phải trả tiếp phần còn thiếu đó.
2.5. Về biện pháp bảo đảm thi hành khoản tiền nợ: Ngân hàng TMCP VNTV (đại diện theo uỷ quyền lại ông Luân Minh T) và ông B, bà N nhất trí thoả thuận như sau:
Đến kỳ hạn thanh toán như thoả thuận nêu trên, nếu ông B, bà Nkhông trả được mà vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP VNTV có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên thi hành toàn bộ khoản tiền trả nợ nêu trên mà không cần phải đến kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
2.6. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí đo đất: Ngân hàng VNTV và ông B, bà Nnhất trí thoả thuận: Ngân hàng TMCP VNTV tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đất là 15.000.000đồng Ngân hàng đã nộp tạm ứng và đã chi phí hết.
2.7. Về án phí: Ngân hàng TMCP VNTV (đại diện theo uỷ quyền lại ông Luân Minh T) và ông B, bà N nhất trí thoả thuận: ông B, bà N chịu toàn bộ án phí có giá ngạch theo quy định của pháp luật (4,366,429,030 đồng = (112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng : 2), số tiền phải nộp là: 56.183.214đồng (năm mươi sáu triệu một trăm tám mươi ba nghìn hai trăm mười bốn đồng) để sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV 53.365.800đồng (năm mươi ba triệu ba trăm sáu mươi năm nghìn tám trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002202 ngày 12/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Phổ Yên; - UBND phường ĐT; - Chi cục Thi hành án DS TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của TANDTC; - Lưu Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Hà Thị Thu Thủy |