- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thị Kiều O - Dương Văn U"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-DS | Bình Minh, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kiều O, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Tổ 12, ấp 1, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Dương Văn U, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Ấp 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1954; Nơi cư trú: Ấp 2, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Dương Văn U có trách nhiệm trả cho bà Đặng Thị Kiều O số tiền 10.550.000đồng (Mười triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 10.000.000đồng (Mười triệu đồng), nợ lãi là 550.000đồng (Năm trăm năm mươi nghìn đồng).
2. Kể từ ngày bà Đặng Thị Kiều O có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Dương Văn U chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng ông Dương Văn U còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Về án phí:
- Bà Đặng Thị Kiều O phải nộp 132.000 đồng (Một trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng do bà Oanh có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm và là cá nhân thuộc hộ nghèo được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên bà O không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Đặng Thị Kiều O số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
- Ông Dương Văn U phải nộp 132.000 đồng (Một trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng do ông Út có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm và là cá nhân thuộc hộ nghèo được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên ông U không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long: 01; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh: 01; - Chi cục Thi hành án DS thị xã Bình Minh: 01; - Đương sự: 04; - Lưu hồ sơ vụ án: 04. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lý Thị Thúy Quỳnh |