- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16 /2022/QĐST-DS | S, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Thanh B - sinh năm: 1975 – Địa chỉ: tổ 80 phường, quận S, Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: 57 N, phường P, quận S, Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn L – sinh năm: 1965 và bà Phan Hồ Linh T – sinh năm: 1969 – Địa chỉ: tổ 85 phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, Đà Nẵng.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Dƣơng Kim H - Luật sư Văn phòng luật sư K thuộc Đoàn Luật sư thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: 20 Nguyễn Du, phường T, quận H, Đà Nẵng.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị Thùy V, sinh năm 1980 - Địa chỉ: tổ 80 phường A, quận S, Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: 57 N, phường P, quận S, Đà Nẵng.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Trần Văn L và bà Phan Hồ Linh T có trách nhiệm trả cho ông Lê Thanh B số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
2. Thời gian trả nợ và phương thức trả nợ: Trả một lần toàn bộ khoản nợ trên vào ngày 26/02/2022.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về chi phí giám định: 5.000.000đ (Năm triệu đồng), các bên đương sự thỏa thuận mỗi bên chịu 2.500.000 đồng. Ông L, bà T đã thanh toán xong nên ông B phải hoàn trả lại cho ông L, bà T số tiền 2.500.000 đồng.
4.Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), các bên đương sự thỏa thuận ông Trần Văn L và bà Phan Hồ Linh T ph¶i chÞu.
Hoàn trả cho ông Lê Thanh B sè tiÒn 19.500.000 đồng (Mười chín triệu năm trăm nghìn đồng) t¹m øng ¸n phÝ ®· nép t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù quËn S theo biªn lai thu sè 0006714 ngµy 14/5/2021.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân quận S- Đà Nẵng; - Chi cục THA dân sự quận S - Đà Nẵng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |