- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án về vay nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16 /2022/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 07 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST- DS ngày 28 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K., sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện S, tỉnh Tuyên Quang
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ., sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện S, tỉnh Tuyên Quang
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Anh Nguyễn Văn Đ. có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị K. số tiền còn nợ 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
Khoản tiền phải trả, kể từ ngày chị K. có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu anh Đ. chậm thi hành án thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Chị Nguyễn Thị K. phải chịu 312.500 đồng (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 710.000 đồng (Bẩy trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001955 ngày 28/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Chị K. được nhận lại số tiền chênh lệch là 397.500 đồng (Ba trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
+ Anh Nguyễn Văn Đ. phải chịu 312.500 đồng (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyện SD; - Chi cục THA Dân sự huyện SD; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |