vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 18/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-DSQuế Võ, ngày 18 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2021/TLST – DS ngày 18 tháng 11 năm 2021

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hải A, ông Nguyễn Thanh H – Đều là Cán bộ xử lý nợ, theo Giấy ủy quyền số 1417/2021/UQ – VPB ngày 29/5/2021.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1981

Trú tại: Thôn Vệ Xá, xã Đức Long, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 10/5/2022, anh Nguyễn Đức T còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 388.906.990 đồng nợ gốc, 177.071.091 đồng nợ lãi và 41.809.268 đồng nợ Thẻ tín dụng, tổng cộng là 607.787.349 (Sáu trăm linh bảy triệu, bảy trăm tám mươi bảy nghìn, ba trăm bốn mươi chín) đồng và lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LN2004012312746 ngày 07/4/2020 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 374 – P – 9616660 ngày 18/4/2020 giữa Ngân hàng V với anh Nguyễn Đức T kể từ ngày 11/5/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.2. Trường hợp anh Nguyễn Đức T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ nêu tại mục 2.1 của Quyết định này, tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 30, tờ bản đồ số 17 và tài sản gắn liền với đất, địa chỉ: thôn Vệ Xá, xã Đức Long, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 320599 do UBND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 26/02/2020 cho chủ sử dụng là anh Nguyễn Đức T). Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2312746/TC giữa Ngân hàng V với anh Nguyễn Đức T.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Anh Nguyễn Đức T phải chịu 3.000.000 (Ba triệu) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Xác nhận Ngân hàng V đã tạm ứng đủ số tiền trên. Buộc anh Nguyễn Đức T phải phải trả lại Ngân hàng V tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng.

2.5. Về án phí:

- Anh Nguyễn Đức T phải chịu 15.194.000 (Mười lăm triệu, một trăm chín mươi tư nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại Ngân hàng V số tiền 11.935.000 (Mười một triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn) đồng, là tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004898 ngày 18/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ