- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim L, sinh 1984 Địa chỉ: Khu phố x, phường Đ, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-DS | N, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 11/7/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim L, sinh 1984 Địa chỉ: Khu phố x, phường Đ, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Quảng Thị L, sinh 1992 Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Quảng Thị L phải có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Kim L số tiền còn nợ là 5.965.000đ (Năm triệu chín trăm sáu mươi lăm ngàn đồng). Trong đó nợ gốc 5.668.000đ; nợ lãi 297.000đ. Kể từ ngày 11/7/2022 bà La còn phải chịu khoản tiền lãi đối với nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận 1,66% / tháng tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Về án phí: Bà Quảng Thị L phải chịu án phí DSST là 150.000đ (Một trăm lăm mươi ngàn đồng). Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Kim L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002283, ngày 14/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh ; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Lưu (AV, HS). | THẨM PHÁN Vũ Văn Cường |