- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Trường kiện đòi nợ Phạm Thị Nhàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:16/2022/QĐST- DS | Ngọc Hồi, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2021/TLST - DS ngày 24 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T; Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị N; Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 27/5/2022, bà Phạm Thị N công nhận còn nợ của bà Nguyễn Thị T tổng cộng số tiền là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).
Bà Phạm Thị N đồng ý trả toàn bộ số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị T .
Thời gian bà Phạm Thị N trả 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị T được tính cụ thể như sau:
+ Ngày 30/6/2022 trả 3.000.000 đồng.
+ Ngày 30/7/2022 trả 3.000.000 đồng.
+ Ngày 30/8/2022 trả 3.000.000 đồng.
+ Ngày 30/9/2022 trả 3.000.000 đồng.
+ Ngày 30/10/2022 trả 3.000.000 đồng.
+ Ngày 30/11/2022 trả 3.000.000 đồng.
+ Ngày 30/12/2022 trả 7.000.000 đồng
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phạm Thị N phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tiền lãi chậm thi hành án:
Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu bà Phạm Thị N không trả đủ số tiền nêu trên thì phải trả lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật là 10%/năm.
Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Danh mục mức án phí,lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14.
Bà Phạm Thị N phải nộp 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 1.165.000đ (Một triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0002803 ngày 24/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Chi cục THA huyện Ngọc Hồi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |