- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-DS | Thanh Trì, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân Sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 của các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 130/2021/TLST-DSST ngày 22 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÐt thÊy:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ph
Địa chỉ trụ sở: Số 41-45 đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn Tuấn - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Hồng Sơn – Chức vụ: Giám đốc RB Phòng Giao dịch Đông Đô (Theo Giấy ủy quyền số 40/2019/UQ-CT.HĐQT ngày 04/11/2019).
Ông Trương Hồng Sơn ủy quyền lại cho ông Vũ Xuân Thắng – Chuyên viên – Trung tâm xử lý nợ OCB (Theo Giấy ủy quyền số 16/2021/UQ-OCB ngày 01/6/2021).
Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn L; sinh năm 1982
2. Bà Dương Thúy D; sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Đội 1 xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Bà Dương Thúy D ủy quyền lại cho ông Nguyễn Văn L
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn Thụ; sinh năm 1958
2. Bà Nguyễn Thị Giáo; sinh năm 1962
3. Anh Nguyễn Văn Hiểu; sinh năm 1983
4. Cháu Nguyễn Ngọc Hân; sinh năm 2013
5. Cháu Nguyễn Trần Nhật Tân; sinh năm 2014
6. Cháu Nguyễn Hiểu Minh; sinh năm 2021
Anh Nguyễn Văn Hiểu là người đại diện theo pháp luật của các cháu: Nguyễn Ngọc Hân, Nguyễn Trần Nhật Tân, Nguyễn Hiểu Minh.
Cùng địa chỉ: Thôn Lộc Dư, xã Nguyễn Trãi, huyện Thường Tín, thành
phố Hà Nội
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác nhận: Ngân hàng TMCP Ph và Ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thúy D đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 0032023/2019/HĐTD-OCB-CN ngày 31/01/2019 với Ngân hàng TMCP Ph để vay số tiền vay: 800.000.000 (Bằng chữ: Tám trăm triệu đồng). Mọi điều khoản chi tiết được thể hiện trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Việc giải ngân được thực hiện thông qua Khế ước nhận nợ số 0032023.01/2019/KUNN-OCB ngày 01/02/2019.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 200, tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại Thôn Lộc Dư, xã Nguyễn Trãi, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 118668, số vào sổ cấp GCN CH00070 do UBND Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/07/2012 đứng tên ông Nguyễn Văn Thụ. Ngày 05/01/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu sang ông Nguyễn Văn L và bà Dương Thúy D tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh Huyện Thường Tín.
Tài sản bảo đảm đã được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 604 HĐTC; Quyển số 01/2019 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/01/2019 và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật.
Tổng nghĩa vụ nợ của ông Nguyễn Văn L và bà Dương Thúy D tại OCB phát sinh theo Hợp đồng tín dụng 0032023/2019/HĐTD-OCB-CN ngày 31/01/2019 và các Khế ước nhận nợ đã được ký kết tạm tính đến ngày 04/3/2022 là 981.385.590 đồng, trong đó:
+ Nợ gốc: 763.326.000 đồng;
+ Nợ lãi: 218.059.590 đồng.
2.2. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thúy D thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc 763.326.000 đồng theo lộ trình sau:
+ Chậm nhất đến ngày 30/4/2022, ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thúy D có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng 50.000.000 đồng;
+ Chậm nhất đến ngày 31/5/2022, ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thúy D có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng 50.000.000 đồng;
+ Chậm nhất đến ngày 30/6/2022, ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thúy D có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng 50.000.000 đồng;
+ Chậm nhất đến ngày 31/7/2022, ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thúy D có trách nhiệm tất toán toàn bộ khoản vay.
Kể từ ngày 05/3/2022, ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thúy D phải tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các văn bản tín dụng kèm theo được ký kết giữa hai bên cho đến khi ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thúy D thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
- Trường hợp ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thúy D vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình nêu trên về thời hạn và số tiền phải thanh toán thì Ngân hàng TMCP Ph có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kể cả việc kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp là thửa đất số 200, tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại Thôn Lộc Dư, Xã Nguyễn Trãi, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 604 HĐTC; Quyển số 01/2019 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/01/2019 để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Ph theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thúy D tự nguyện chịu cả 20.720.784 đồng (hai mươi triệu, bảy trăm hai mươi ngàn, bảy trăm tám mươi tư đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Trả lại Ngân hàng TMCP Ph số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 19.392.000 đồng (mười chín triệu ba trăm chín hai ngàn đồng) theo biên lai số AA/2020/0062291 ngày 19 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này dược thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014)
ThÈm ph¸n
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Hồng Phương |