vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Tạ Văn T, sinh năm 1951 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1957. Cùng địa chỉ: khu phố N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DSHàm Thuận Nam, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 191/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Tạ Văn T, sinh năm 1951 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1957.

Cùng địa chỉ: khu phố N, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: ông Nguyễn Trọng M, sinh năm 1955.

Địa chỉ: thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Tạ Văn T, bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Trọng M thỏa thuận tiếp tục thực hiện một phần của hai Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/3/2014 giữa bên chuyển nhượng là ông Nguyễn Trọng M với bên nhận chuyển nhượng là ông Tạ Văn T và bà Nguyễn Thị C.

2.2. Ông Tạ Văn T, bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Trọng M thống nhất diện tích đất tranh chấp theo kết quả đo đạc mà các bên đã chỉ dẫn được thể hiện tại Mảnh trích đo địa chính số 23-2023 ngày 10/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận đã cung cấp cho Tòa án.

2.3. Thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

- Ông Nguyễn Trọng M đồng ý tiếp tục chuyển nhượng cho ông Tạ Văn T và bà Nguyễn Thị Ch tổng diện tích 23.519m2 đất là một phần trong tổng diện tích 34.657m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 657661 ngày 02/4/2007 và theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 657660 ngày 02/4/2007 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam cấp cho ông Nguyễn Trọng Mỹ tọa lạc tại thôn Lập Đức, xã Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận (tổng diện tích đo đạc thực tế của hai thửa đất là 29.519m2 theo Mảnh trích đo địa chính số 23-2023 ngày 10/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận), cụ thể:

+ Ông Nguyễn Trọng M đồng ý tiếp tục chuyển nhượng cho ông Tạ Văn T và bà Nguyễn Thị C diện tích 10.561,2m2 đất (được giới hạn bởi các mốc tọa độ từ 4-18, 4-15, 15-16, 16-18) là một phần trong tổng diện tích 14.565m2 đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 657661 ngày 02/4/2007 do UBND huyện Hàm Thuận Nam cấp cho ông Nguyễn Trọng M tọa lạc tại thôn Lập Đức, xã Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận (diện tích đất đo đạc thực tế là 13.561,2m2 theo Mảnh trích đo địa chính số 23-2023 ngày 10/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận) có tứ cận là:

Hướng Đông giáp đất ông Nguyễn Phi L;

Hướng Tây giáp đất ông Nguyễn Trọng M;

Hướng Nam giáp đường đất;

Hướng Bắc giáp suối.

+ Ông Nguyễn Trọng Mỹ đồng ý tiếp tục chuyển nhượng cho ông Tạ Văn T và bà Nguyễn Thị C diện tích 12.957,8m2 đất (được giới hạn bởi các mốc tọa độ từ 3-20, 3-9, 9-12, 12-20) là một phần trong tổng diện tích 20.092m2 đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 657660 ngày 02/4/2007 do UBND huyện Hàm Thuận Nam cấp cho ông Nguyễn Trọng Mỹ tọa lạc tại thôn Lập Đức, xã Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận (diện tích đất đo đạc thực tế là 15.957,8m2 theo Mảnh trích đo địa chính số 23-2023 ngày 10/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận), có tứ cận là

Hướng Đông giáp đất ông Võ Thành C;

Hướng Tây giáp đất ông Nguyễn Trọng M;

Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Trọng M;

Hướng Bắc giáp đường đất.

- Ông Nguyễn Trọng M tiếp tục được quyền sử dụng tổng diện tích 6000m2 đất là một phần trong tổng diện tích 34.657m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 657661 được cấp ngày 02/4/2007 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 657660 ngày 02/4/2007 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam cấp cho ông Nguyễn Trọng M tọa lạc tại thôn Lập Đức, xã Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận (tổng diện tích của 02 thửa đất đo đạc thực tế là 29.519m2 đất theo Mảnh trích đo địa chính số 23-2023 ngày 10/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận), cụ thể:

+ Ông Nguyễn Trọng M tiếp tục được quyền sử dụng diện tích 3.000m2 đất (được giới hạn bởi các mốc tọa độ từ 1-4, 4-18, 1-21, 18-21) là một phần trong tổng diện tích 14.565m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 657661 ngày 02/4/2007 do UBND huyện Hàm Thuận Nam cấp cho ông Nguyễn Trọng M tọa lạc tại thôn Lập Đức, xã Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận (diện tích đất đo đạc thực tế là 13.561,2m2 theo Mảnh trích đo địa chính số 23-2023 ngày 10/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận) có tứ cận là:

Hướng Đông giáp đất ông Tạ Văn T, bà Nguyễn Thị C;

Hướng Tây giáp suối và mương nước tự nhiên;

Hướng Nam giáp đường đất;

Hướng Bắc giáp suối.

+ Ông Nguyễn Trọng M được quyền sử dụng diện tích 3.000m2 đất (được giới hạn bởi các mốc tọa độ từ 3-20, 3-24, 23-24, 20-23) là một phần trong tổng diện tích 20.092m2 đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 657660 ngày 02/4/2007 do UBND huyện Hàm Thuận Nam cấp cho ông Nguyễn Trọng Mỹ tọa lạc tại thôn Lập Đức, xã Tân Lập, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận (diện tích đất đo đạc thực tế là 15.957,8m2 theo Mảnh trích đo địa chính số 23-2023 ngày 10/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận), có tứ cận là:

Hướng Đông giáp đất ông Tạ T, bà Nguyễn Thị C;

Hướng Tây giáp đất ông Bùi Văn H;

Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Trọng M;

Hướng Bắc giáp đường đất.

(Kèm theo quyết định này là Mảnh trích đo địa chính số 23-2023 ngày 10/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận)

2.4. Ông Tạ Văn T và bà Nguyễn Thị C đã thanh toán xong tiền nhận chuyển nhượng đất cho ông Nguyễn Trọng Mnên không phải thanh toán nữa.

3. Ông Tạ Văn T, bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Trọng M có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã thỏa thuận chuyển nhượng cho nhau và làm thủ tục đăng ký biến động, cấp đổi giấy chứng nhận mới đối với phần diện tích đất còn lại như đã nêu tại mục 2.3 của quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Về chi phí tố tụng: nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận mỗi bên chịu ½ chi phí tố tụng. Theo đó, ông Tạ Văn T và bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu 5.000.000 (năm triệu) đồng và đã thực hiện xong; ông Nguyễn Trọng M tự nguyện chịu 5.000.000 (năm triệu) đồng và có nghĩa vụ nộp lại để hoàn trả cho ông Tạ Văn T, bà Nguyễn Thị C.

5. Về án phí: ông Tạ Văn T, bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận khi thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ