vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Cao Văn H, sinh năm: 1972 Nơi cư trú: Thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "qđ hgt Cao Văn H - Lê Văn V, B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-DSBù Đăng, ngày 21 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 66/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Cao Văn H, sinh năm: 1972

Nơi cư trú: Thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

Người đại diện theo ủy quyển của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành Th, sinh năm: 1977

Nơi cư trú: Khu Đ, TT Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Lê Văn V, (chết)

Bà Trịnh Thị B, (chết)

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bị đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm: 1978

Nơi cư trú: Thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Nguyên đơn ông Cao Văn H và người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bị đơn anh Lê Văn C thống nhất hủy giấy sang nhượng đất lập ngày 12/9/2010 và hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ lập ngày 4/7/2011 giữa ông Cao Văn H và vợ chồng ông Lê Văn V, bà Trịnh Thị B.

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bị đơn anh Lê Văn C đồng ý trả cho ông Cao Văn H số tiền chuyển nhượng còn lại là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng).

Thời hạn giao tiền cụ thể: Lần 1: Trả 30.000.000đ, thời hạn trả tiền chậm nhất là ngày 15/8/2022. Lần 2: Trả 60.000.000đ, thời hạn trả tiền chậm nhất là ngày 15/10/2022.

Đến hạn trả nợ mà người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bị đơn anh Lê Văn Cu không trả hoặc trả không đủ thì phải chịu tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.550.000đ. Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bị đơn anh Lê Văn C nhận nộp.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho nguyên đơn ông Cao Văn H số tiền tạm ứng án phí là ông H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000408 lập ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ