vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thành N thuận tình ly hôn nhau. Về con chung: Bà Lê Thị M được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung là Nguyễn Quốc D - Sinh ngày: 24/10/2010 (hiện đang sống chung với bà M và có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với bà M). Ghi nhận việc b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị M - Nguyễn Thành N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 16/2022/QĐCNTTLH

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thành N; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của bà Lê Thị M;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Lê Thị M - Sinh năm: 1992; Địa chỉ: 505/3 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người bị kiện: Ông Nguyễn Thành N - Sinh năm: 1988; Địa chỉ: 505/3 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo biên bản Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thành N thuận tình ly hôn nhau.

- Về con chung: Bà Lê Thị M được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung là Nguyễn Quốc D - Sinh ngày: 24/10/2010 (hiện đang sống chung với bà M và có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với bà M). Ghi nhận việc bà Lê Thị M không yêu cầu ông Nguyễn Thành N phải cấp dưỡng nuôi con.

- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Vì lợi ích của con chung, bà Lê Thị M, ông Nguyễn Thành N hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Khi có lý do chính đáng, bà Lê Thị M, ông Nguyễn Thành N có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, nợ: Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thành N thống nhất xác định không có tài sản chung, không có nợ nên không yêu cầu giải quyết.

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Thành N không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về chi phí hòa giải: Các bên không phải nộp. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ