- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa anh D và chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16 /2022/QĐCNHGT-HNGĐ | Sơn Tây, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33,34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Xin ly hôn” đề ngày 19 tháng 02 năm 2022 của anh Đỗ Tiến D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ án, giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Tiến D, sinh năm 1992. Bị đơn: Chị Bùi Thị Lan A, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: thôn M, xã Đ, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đỗ Tiến D và chị Bùi Thị Lan A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con là Đỗ Hoàng Thiên P, sinh ngày 15/7/2012 và Đỗ Tuyết N, sinh ngày 29/6/2016. Giao anh Đỗ Tiến D nuôi cháu P, chị Bùi Thị Lan A nuôi cháu N. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D, chị A đến khi có yêu cầu mới. Anh D, chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; Nợ chung; Công sức: Không có.
- Về chi phí hòa giải: Căn cứ vào Điều 9 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án các đương sự không phải chịu chi phí hòa giải. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hợi |