- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/DS-ST. Ngày: 18/8/2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM - TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sáu.
2. Ông Phạm Đức Minh.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Nguyên đơn: Ông Lê Quang Vỹ H , sinh năm 1968 và bà Đoàn Thị My, sinh năm 1969; địa chỉ: Tổ 13, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông K’ V , sinh năm 1978 và bà Ka W, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ 16, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Trương Thị Ng , sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ 9, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Vợ chồng ông H , bà My và bà Ng thống nhất hủy “giấy sang nhượng đất chè” giữa vợ chồng ông H , bà My với ông K’V lập ngày 17/6/2008.
2.2 Vợ chồng ông H , bà My và bà Ng thỏa thuận vợ chồng ông K’V , bà Ka W có trách nhiệm thanh toán cho vợ chồng ông H , bà My 313.220.000đ (Ba trăm mười ba triệu hai trăm hai mươi hai ngàn đồng).
2.3 Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông H , bà My và bà Ng thỏa thuận vợ chồng ông K’V , bà Ka W có trách nhiệm hoàn trả cho vợ chồng ông H , bà My 14.566.000đ (Mười bốn triệu năm trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) chi phí tố tụng.
2.4 Về án phí:
- Vợ chồng ông K’V , bà Ka W phải nộp 7.830.500đ (Bảy triệu tám trăm ba mươi ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Vợ chồng ông H , bà My phải nộp 7.830.500đ án phí dân sự sơ thẩm. Do vợ chồng ông H , bà My thuôc đối tượng hộ nghèo theo giấy chứng nhận số 44/GCN-HN.HCN ngày 01/01/2022 nên căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để miễn toàn bộ án phí cho vợ chồng ông H bà My nêu trên.
- Hoàn trả vợ chồng ông H bà My 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số 4262 ngày 12/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày công bố và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2) - VKS huyện Bảo Lâm; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Các Đương sự; - CC.THADS huyện Bảo Lâm; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Lê Thị Sáu Phạm Đức Minh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Linh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Linh |