- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Đỗ Thị Thu Vinh và anh Nguyễn Xuân N"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 59/2021/TLHG-VHNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST-VHNGĐ | Bố Trạch, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thẩm phán ra quyết định: Ông Trần Trung Thành
- Người yêu cầu:
+ Chị Đỗ Thị Thu V, sinh năm 1990; Địa chỉ: Đội A, thôn B, xã C, TP. D, tỉnh Quảng Ngãi
+ Anh Nguyễn Xuân Nam, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Quảng Bình.
NỘI DUNG:
Theo nội dung biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con tại Tòa án ngày 26/4/2021, chị Đỗ Thị Thu Vĩnh và anh Nguyễn Xuân Nam thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng đăng ký kết hôn vào ngày 06/9/2013 tại UBND xã T, TP. Q, tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi chung sống hạnh phúc được một thời gian, thì đến đầu năm 2018 tình cảm vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẩn vì tính cách không hòa hợp, dẫn đến thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau và đã sống ly thân nhau kể từ năm 2018 cho đến nay. Hiện tại, vợ chồng xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Vĩnh và Anh Nam đều có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
- Về con chung: Chị V và anh N đều khai nhận vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Xuân S, sinh ngày 28/6/2014. Sau khi ly hôn anh, chị thống nhất giao con cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu chị V phải chịu nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Nam.
- Về tài sản: Chị Vĩnh và anh Nam không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nhận định:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Căn cứ hồ sơ thụ lý hòa giải số: 59/2021/TLHG-VHNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc ly hôn; các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 9 và các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 59/2021/TLHG-VHNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu V và anh Nguyễn Xuân N.
- Về con chung: Công nhận thỏa thuận của chị Đỗ Thị Thu V và anh Nguyễn Xuân N về việc giao con chung Nguyễn Xuân S, sinh ngày 28/6/2014 cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị V không phải chịu nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với anh N.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật
- Về tài sản: Chị Đỗ Thị Thu V và anh Nguyễn Xuân N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về chi phí hòa giải: Chị Đỗ Thị Thu V và anh Nguyễn Xuân N không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chị Đỗ Thị Thu V và anh Nguyễn Xuân N, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã T, TP. Q, tỉnh Quảng Ngãi; (GCNKH số: 105/2013, ngày 06/9/2013) ; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Trung Thành |