- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH (Nguyễn Văn Đ - Cao Thị N)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST-VHNGĐ | Sầm Sơn, ngày 21 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;
C¨n cø vµo ĐiÒu 55, 58, 81, 82, 83 LuËt H«n nh©n gia ®×nh 2014.
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2021/TLST-VHNGĐ, ngày 27/8/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn Đ – SN 1985. Địa chỉ: SN 305 đường T, khu phố X, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Cao Thị N – SN 1985. HKTT: SN 305 đường T, khu phố X, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: SN 99 đường N, Khu phố H, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Cao Thị N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trung Sơn, thành phố Sầm Sơn ngày 29/4/2009. Sau khi cưới, cuộc sống vợ chồng vui vẻ hạnh phúc bình thường được đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp tính nhau, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014, việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Cao Thị N có 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Tường V sinh ngày 01/12/2009, Nguyễn Văn Hải Đ sinh ngày 05/5/2018 và Nguyễn Văn Minh Đ sinh ngày 21/8/2020. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ. Chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vy, cháu Đ. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.
. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Cao Thị N thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326 ngày 20/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án nên anh, chị thỏa thuận chị N nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0004384, ngày 27/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn. Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Cao Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Tường V sinh ngày 01/12/2009, Nguyễn Văn Hải Đ sinh ngày 05/5/2018 và Nguyễn Văn Minh Đ sinh ngày 21/8/2020. Ly hôn giao anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ. Giao chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, cháu Đ. Không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào. Bố mẹ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh, chị thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Cao Thị N nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lệ phÝ chị ®· nép theo biªn lai sè: AA/2019/0004384, ngày 27/8/2021 cña Chi cục Thi hành án dân sự TP.Sầm Sơn (Chị N đã nộp đủ tiền lệ phí)
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ®ược ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. N¬i nhËn:
| - C¸c ®ư¬ng sù; - VKSND TP. SÇm S¬n; - Chi côc THADS TP. SÇm S¬n; - UBND phường T; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |