vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/12/2021 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K sinh năm 1984; địa chỉ: 60/34 đường A, phường B, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng C; địa chỉ trụ sở: 1422/33 đường C, phường D, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Công ty TNHH Xây dựng C và bà Nguyễn Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 306 Luật thương mại
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2021/QĐST- LĐQuận 7, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 306 Luật thương mại năm 2005;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02/12/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động sơ thẩm thụ lý số 18/2021/TLST-LĐST ngày 09/11/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K sinh năm 1984; địa chỉ: 60/34 đường A, phường B, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng C; địa chỉ trụ sở: 1422/33 đường C, phường D, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Đỗ Văn L sinh năm 1983; Chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: A16-P504 Tập thể E, phường F, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Xây dựng C phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị K số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) để chấm dứt Hợp đồng lao động số 4/HĐLĐ/BT ngày 01/3/2021 giữa Công ty TNHH Xây dựng C và bà Nguyễn Thị K.

2.2. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán được chia làm 04

(Bốn) đợt, cụ thể như sau:

Đợt 1: Ngày 30/01/2022 thanh toán 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);

Đợt 2: Ngày 30/02/2022 thanh toán 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);

Đợt 3 Ngày 30/03/2022 thanh toán 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng);

Đợt 4: Ngày 30/04/2022 thanh toán 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Nếu Công ty TNHH Xây dựng C vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào như đã thỏa thuận nêu trên thì bà Nguyễn Thị K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty TNHH Xây dựng C thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Bà Nguyễn Thị K không yêu cầu tính lãi

2.4. Về án phí sơ thẩm:

Công ty TNHH Xây dựng C tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp lao động là 300.000 đồng .

Bà Nguyễn Thị K không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ