vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn, chị: Phạm Thị L, sinh ngày: 25/6/1971 Bị đơn, anh: Lê Hải Th, sinh ngày: 10/10/1969 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Lê Hải Th thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Lê Hải Th thỏa thuận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh ngày: 25/6/1971 Bị đơn: Anh Lê Hải Th, sinh ngày: 10/10/1969 Đều trú tại: Thôn Phúc Th, xã Thuận Lộc, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 23/4/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn, chị: Phạm Thị L, sinh ngày: 25/6/1971

- Bị đơn, anh: Lê Hải Th, sinh ngày: 10/10/1969 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Lê Hải Th thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Lê Hải Th thỏa thuận anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Mạnh D, sinh ngày 19/6/2007 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Th. Còn hai cháu Lê Thị Vân A và Lê Thị Huyền A đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Phạm Thị L và anh Lê Hải Th thỏa thuận chị L nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị L đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001414 ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị L được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ