- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Lù Thị H và anh Nguyễn Duy Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị H và anh Nguyễn Duy Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Lù Thị H, sinh năm 1983 HKTT: Tổ 08, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Chỗ ở hiện nay: Tổ 24, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu Bị đơn: anh Nguyễn Duy Th, sinh năm 1990 HKTT: Tổ 08, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Chỗ ở hiện nay: Tổ 24, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị H và anh Nguyễn Duy Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lù Thị H và anh Nguyễn Duy Th đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Lù Thị H và anh Nguyễn Duy Th có 02 con chung, cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 28/9/2017 và cháu Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 28/3/2020; chị Lù Thị H có 01 con riêng là cháu Phan Huyền Tr, sinh ngày 07/10/2008, chị H và anh Th thỏa thuận như sau: Chị Lù Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cả hai con chung là cháu Nguyễn Yến N, cháu Nguyễn Hữu Đ và con riêng là cháu Phan Huyền Tr cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dư ng nuôi con chung: chị Lù Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Duy T cấp dư ng nuôi các con chung, anh Th nhất trí. Anh Nguyễn Duy Th có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh Th thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Lù Thị H và anh Nguyễn Duy Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Lù Thị H và anh Nguyễn Duy Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp thay anh Th số tiền án phí mà anh Th phải nộp, anh Th nhất trí. Tổng cộng chị Lù Thị H phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Lù Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000499 ngày 21/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Vân Anh |