- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thụy V yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Đào Hồng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thụy V và ông Đào Hồng L.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 319/2020/HNST ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thụy V, sinh năm 1992;
Địa chỉ thường trú: Số 94 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đào Hồng L, sinh năm 1992;
Địa chỉ thường trú: Số 94 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84; Điều 107; Điều 110; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thụy V và ông Đào Hồng L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thụy V và ông Đào Hồng L thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Đào Hồng L đồng ý giao con chung tên Đào Khang N (nam), sinh ngày 9/11/2016 cho bà Phạm Thụy V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đào Hồng L cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/tháng (mười triệu đồng mỗi tháng), việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 28 (hai mươi tám) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
Việc cấp dưỡng do các bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Thụy V mà ông Đào Hồng L không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Đào Hồng L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Bà Phạm Thụy V và ông Đào Hồng L cùng khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Phạm Thụy V và ông Đào Hồng L cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phạm Thụy V và ông Đào Hồng L mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Phạm Thụy V tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Phạm Thụy V đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0036164 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi Cục thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi Cục THADS Quận 5; - UBND Phường B, Quận C, Tp.HCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, cấp ngày 12/7/2016); - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cô Hồng Mười |