- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LTNB - VTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N N
N
CỘN
XÃ Ộ C Ủ N ĨA V Ệ NAM
N
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
Số: 16/2021/QĐST-HNGĐ
Hồng Bàng, ngày 14 tháng 01 năm 2021
YẾ ĐỊN
CÔN N N SỰ ỎA
N CỦA C C ĐƯƠN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ các điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 339/2020/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị LTNB, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 53/2/246A, đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;
Bị đơn: Anh VTT, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 5 D, phường E, quận F, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị LTNB và anh VTT thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể: Anh VTT trực tiếp nuôi dưỡng con chung là G, sinh ngày 01-4-2015 cho đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị LTNB và anh VTT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị LTNB tự nguyện nộp đủ 150.000 Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: AA/2016, số: 0010122, ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh VTT được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 Một trăm năm mươi nghìn) đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - V SNDTP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THADS quận Hồng Bàng; - Đương sự; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Kiên |