- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê T và bà Nguyễn Thị A (theo Giấy đăng ký kết hôn số số 74 ngày 03/8/1999 do Uỷ ban nhân dân xã Hòa Phát, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng cấp).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 402/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm: 1976. Địa chỉ: đường T, phường A, quận L, tp. Đà Nẵng.
Bị đơn: Ông Lê T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: đường T, phường A, quận L, tp. Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê T và bà Nguyễn Thị A (theo Giấy đăng ký kết hôn số số 74 ngày 03/8/1999 do Uỷ ban nhân dân xã Hòa Phát, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng cấp).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông Lê T và bà Nguyễn Thị A có 02 con chung, bao gồm: Lê Nguyễn Tấn Đ, sinh năm: 1999 và Lê Nguyễn Tấn P, sinh năm 2005. Cháu Lê Nguyễn Tấn Đ đã đủ 18 tuổi, ông bà không yêu cầu giải quyết. Ly hôn, bà Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Tấn P cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ông Lê T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: bà Nguyễn Thị A và ông Lê T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: bà Nguyễn Thị A và ông Lê T xác định không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị A tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008530 ngày 26/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị A số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND P. Hòa Phát; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hưng |