- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Linh, ngày 01 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 234/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H; sinh năm: 1988;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V; sinh năm: 1987;
Đều trú tại: Khu phố A, thị trấn H, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
- Người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng T; địa chỉ: 266-268 N, Phường A, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đăng H - Trưởng Phòng giao dịch Vĩnh Linh (Giấy bản ủy quyền số 3902/2019/GUQ- PL ngày 16/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng T và Giấy bản ủy quyền số: 17/2021/GUQ-CNQT ngày 05/01/2021 của Giám đốc Ngân hàng T - Chi nhánh Quảng Trị); địa chỉ: Khu phố H, thị trấn H, Vĩnh Linh, Quảng Trị.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82 Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021, Đơn đề nghị ghi nhận sự thỏa thuận chia tài sản, nợ chung chung khi ly hôn ngày 19 tháng 01 năm 2021 và biên bản thỏa thuận phân chia tài sản, nợ chung khi ly hôn ngày 19 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn V.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Yến N, sinh ngày 11/12/2008 cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Lê Yến V, sinh ngày 22/10/2015 cho anh Nguyễn Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H, anh V không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung mà không ai được phép ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận về phân chia tài sản, nợ chung theo biên bản tự thỏa thuận phân chia tài sản, nợ chung của vợ chồng ngày 22 tháng 01 năm 2021, giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn V và đại diện Ngân hàng T, cụ thể như sau:
+ Chị Lê Thị H có quyền sở hữu: Toàn bộ thửa đất số 430, tờ bản đồ số 29, diện tích 8947.0 m2 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số B0 871833 ngày 27/6/2013, mang tên: Nguyễn Văn V và Lê Thị H, mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm, địa chỉ thửa đất: Thôn T, xã V, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị và tài sản gắn liền với thửa đất;
+ Chị Lê Thị H có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện việc trả số tiền vay 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng và lãi suất theo hợp đồng tín dụng số: LD1921700230 được ký kết ngày 09/8/2019, giữa bên vay là ông Nguyễn Văn V, bà Lê Thị H với bên cho vay: Ngân hàng T - Chi nhánh Quảng Trị - Phòng giao dịch huyện Vĩnh Linh; đồng thời, bà Lê Thị H phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra trường hợp vi phạm các điều, khoản đã ký kết với bên cho vay theo như hợp đồng nêu trên;
+ Anh Nguyễn Văn V không còn quyền sở hữu đối với thửa đất số 430, tờ bản đồ số 29, diện tích 8947.0 m2 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số B0 871833 ngày 27/6/2013, mang tên: Nguyễn Văn V và Lê Thị H, mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm; địa chỉ thửa đất: Thôn T, xã V, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị và tài sản gắn liền với thửa đất. Đồng thời, ông Nguyễn Văn V không còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả số tiền vay 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng và lãi suất theo hợp đồng tín dụng số: LD1921700230 được ký kết ngày 09/8/2019, giữa bên vay là ông Nguyễn Văn V, bà Lê Thị H với bên cho vay: Ngân hàng T - Chi nhánh Quảng Trị - Phòng giao dịch huyện Vĩnh Linh;
+ Ngân hàng T - Chi nhánh Quảng Trị - Phòng giao dịch huyện Vĩnh Linh có quyền yêu cầu bà Lê Thị H tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả số tiền vay 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng và lãi suất theo hợp đồng tín dụng số: LD1921700230 được ký kết ngày 09/8/2019, giữa bên vay là ông Nguyễn Văn V, bà Lê Thị H với bên cho vay: Ngân hàng T - Chi nhánh Quảng Trị - Phòng giao dịch huyện Vĩnh Linh;
- Về án phí:
+ Chị Lê Thị H thuận chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0000392 ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho Chị Lê Thị H số tiền 4.650.000 (bốn triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí;
+ Chị Lê Thị H, anh Nguyễn Văn V và Ngân hàng T không phải chịu án phí về yêu cầu ghi nhận sự tự thỏa thuận phân chia tài sản, nợ chung của vợ chồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Vĩnh Linh; - CC THADS H.Vĩnh Linh; - UBND xã V; - TAND T. Quảng Trị; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Đức Minh |