vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Hữu Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Th và anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Tr, sinh ngày 18/8/2010. Anh chị thống nhất: Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tr đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 31 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 16 ngày 13/5/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

1. Chị Phạm Thị Th, sinh năm: 1989

2. Anh Nguyễn Hữu Ng, sinh năm: 1987

Cùng nơi ĐK HKTT tại: Thôn N, xã Ph, huyện X, tỉnh H.

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/5/2021;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Hữu N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ph, huyện X, tỉnh H vào ngày 22/3/2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nên anh chị đã ly thân từ năm 2012 đến nay, không quan tâm đến nhau. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Th và anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Tr, sinh ngày 18/8/2010. Anh chị thống nhất: Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tr đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N.

- Về tài sản và vay nợ: Chị Th và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Hữu Ng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Th và anh N có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Tr, sinh ngày 18/8/2010. Anh chị thống nhất: Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tr đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N. Chị Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản và vay nợ: Chị Th và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Th và anh N không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ