vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con Th - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG NHÉ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-HNGĐMường Nhé, ngày 28 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021 giữa: Nguyên đơn chị Bùi Thị Th, sinh năm 1979 và bị đơn anh Lê Văn T, sinh năm 1977, cùng địa chỉ: Bản M 1, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116,117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự có 02 con chung, cháu Lê Thị Minh Th, sinh ngày 11/9/1999 ( Đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động) và cháu Lê Đức Th sinh ngày 21/5/2004. Anh Lê Văn T là người trực tiếp nuôi con chung là cháu Lê Đức Th, sinh ngày 21/5/2004. Chị Th cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T, số tiền cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/1 tháng, cấp dưỡng theo tháng, ngày giao tiền cấp dưỡng là ngày 20 hàng tháng, cấp dưỡng từ tháng 7/2021 cho đến khi cháu Th thành niên và có khả năng lao động.

Chị Th có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và các bên có quyền thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn chị Bùi Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Th phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Tổng cộng chị Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Th được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số: AB/2010/04642 ngày 16 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Nhé.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ