- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Minh Ng và ông hà Huy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 16/2021/QĐST-DS | Điện Biên, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P - TỈNH ĐIỆN BIÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Định.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Hồ Bá Thành.
2. Bà: Nguyễn Thị Việt Hà.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, và 246 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/TLST-DS ngày 31/8/2020.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh Ng, sinh năm 1972; địa chỉ: SN mm, tổ dân phố xx, phường Tân T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Ông Hà Huy H, sinh năm 1972; địa chỉ: Ngõ mm, SN xx, tổ dân phố cc, phường Tân T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Hà Huy H có nợ bà Nguyễn Thị Minh Ng khoản tiền nợ 77.740.000 đồng, trong đó: Tiền nợ gốc 50.000.000 đồng, tiền lãi 27.740.000 đồng; hai bên có làm giấy vay tiền đề ngày 30/5/2018.
2.2. Ông Hà Huy H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Minh Ng số tiền 77.740.000 đồng, số tiền này được trả làm nhiều lần như sau:
Kể từ ngày 26/01/2021, mỗi tháng ông H có trách nhiệm trả cho bà Nguyệt số tiền 5.000.000 đồng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành như án đã tuyên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Án phí: Căn cứ khoản 1Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, án phí của vụ án là 3.887.000 đồng; các đương sự tỏa thuận ông Hà Huy H chịu 1.943.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch; bà Nguyễn Thị Minh Ng chịu 1.943.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.868.500 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện B theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0000262 ngày 28/8/2020, bà Nguyệt còn phải nộp tiếp số tiền 75.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - VKSND thành phố ĐBP; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Định |