- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (hợp đồng cố đất)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST - DS | Bình Tân, ngày 07 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Kim L, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 06, ấp M T B, xã M T, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
Ông Lê Văn D, sinh năm 1965.
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1965.
Cùng địa chỉ: Tổ 05, ấp M T B, xã M T, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Kim Li, ông Lê Văn D, bà Nguyễn Thị N đồng ý vô hiệu hợp đồng cố đất ngày 19/7al/2018 giữa bà Phạm Kim L và bà Nguyễn Thị N.
- Bà Nguyễn Thị N, ông Lê Văn D liên đới hoàn trả bà L 20 (hai mươi) chỉ vàng 24K và 100.000.000đ (một trăm triệu). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: (giá vàng ngày 28/5/2021 là 5.283.200đ/chỉ vàng 24K): + Bà Phạm Kim L tự nguyện nộp 2.645.800đ (gồm 75.000đ vô hiệu hợp đồng và 2.570.800đ/trị giá tài sản tranh chấp). Số tiền án phí bà L phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.250.000đ theo biên lai thu số 0011928 ngày 07/5/2021, bà L được nhận lại 2.604.200đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. + Bà N, ông D tự nguyện nộp 2.645.800đ (gồm 75.000đ vô hiệu hợp đồng và 2.570.800đ/trị giá tài sản tranh chấp). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV và THA): 01 - VKSND huyện Bình Tân: 01 - CCTHADS huyện Bình Tân: 01 - Các đương sự: 03 - Lưu: 04. | (đã ký) Nguyễn Văn Mười Hai |