- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
| TO ÁN NH N D N TH NH PH CAO L NH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S : 16/2021/QĐST-DS | Tp ao nh, ngày 08 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 859/2020/TLST - DS, ngày 22 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Võ Thành T, sinh năm 1975;
2. Trần Thị Kim C, sinh năm 1975;
Cùng địa chỉ: Tổ 1, Ấp 2, xã M, thành ph C, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1979; Địa chỉ: S 33, đường N, Tổ 20, ấp H, xã H, thành ph C, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 07/20/2020).
Bị đơn: Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Tổ 28, khóm M, Phường 1, thành ph C, tỉnh Đ.
Địa chỉ liên hệ: Tổ 53, khóm M, Phường 2, thành ph C, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Dương Hoàng V, sinh năm 1965; Địa chỉ: S 249, ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 25/01/2021).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Võ Thành T và chị Trần Thị Kim C yêu cầu chị Ngô Thị Thanh T trả cho anh Võ Thành T và chị Trần Thị Kim C s tiền nợ hụi là 90.000.000 đồng, không yêu cầu trả tiền lãi.
Chị Ngô Thị Thanh T đồng ý trả cho anh Võ Thành T và chị Trần Thị Kim C s tiền nợ hụi là 90.000.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngô Thị Thanh T đồng ý tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000 đồng.
Trả lại anh Võ Thành T và chị Trần Thị Kim C s tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.350.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0007465 ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nh n:
TH M PHÁNThẩm phán
- Tòa án tỉnh ĐT;
- VKSND TPCL;
- Chi cục THADS TPCL;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Kim Liên