vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hữu H, sinh năm 1957; Hộ khẩu thường trú: Ấp Tân P, xã Phú L, huyện Phú T, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông H với bà P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-DSThành phố H, ngày 25 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hữu H, sinh năm 1957;

Hộ khẩu thường trú: Ấp Tân P, xã Phú L, huyện Phú T, tỉnh An Giang.

Địa chỉ cư trú: Khóm S, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Hữu H là ông Ngô Quang T, sinh năm 1971; địa chỉ cư trú: Khóm B, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (văn bản ủy quyền ngày 17/5/2021 và ngày 04/6/2021).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1959;

Địa chỉ cư trú: Khóm S, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Hữu H (do ông Ngô Quang T là người đại diện theo ủy quyền) yêu cầu một mình bà Nguyễn Thị P trả cho ông Huỳnh Hữu H số tiền vay còn thiếu gốc là 300.000.000đồng (ba trăm triệu đồng), tiền lãi 06 tháng x 1,6%/tháng là 28.800.000đồng (hai mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng), tổng cộng số tiền gốc là lãi là 328.800.000đồng (ba trăm hai mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng).

- Bà Nguyễn Thị P thống nhất một mình bà trả cho ông Huỳnh Hữu H số tiền vay còn thiếu gốc là 300.000.000đồng (ba trăm triệu đồng), tiền lãi 06 tháng x 1,6%/tháng là 28.800.000đồng (hai mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng), tổng cộng số tiền gốc là lãi là 328.800.000đồng (ba trăm hai mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày ông Huỳnh Hữu H có đơn yêu cầu thi hành án, mà bà Nguyễn Thị P chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận như sau:

+ Ông Huỳnh Hữu H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và ông Huỳnh Hữu H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nên không đặt ra giải quyết.

+ Bà Nguyễn Thị P được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên không đặt ra giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ