vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 05/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1989 HKTT: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Hiện ở: Số 1155 phố N, phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông T là: Ông Phan Ngọc Quang – Luật sư, Văn phòng luật sư Pháp Chính – Đoàn luật sư thành phố Hà Nội Bị đơn: Ông Hoà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tai Bien"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-DSLong B, ngày 05 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào B bản hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST- DS ngày 08 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong B bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1989 HKTT: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Hiện ở: Số 1155 phố N, phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông T là: Ông Phan Ngọc Quang – Luật sư, Văn phòng luật sư Pháp Chính – Đoàn luật sư thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Ông Hoàng Viết B, sinh năm 1970 HKTT: Tổ 28, phường N, quận Long B, thành phố Hà Nội Hiện ở: Số 10 hẻm 53/81/3 phố Đ, tổ 20, phường Đ, quận Long B, thành phố Hà Nội

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989 HKTT: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Hiện ở: Số 1155 phố N, phường Đ, quận Long B, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận: Ngày 21/12/2019 ông Hoàng Viết B có vay ông Đỗ Văn T số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng), việc vay mượn có lập “Giấy vay nợ” ngày 21/12/2019. Thời hạn trả nợ là 15 ngày kể từ ngày lập giấy. Việc vay nợ không thỏa thuận lãi. Ông T yêu cầu ông B trả lãi theo lãi suất của Ngân hàng. T tòa ông T và ông B thỏa thuận khoản tiền lãi suất đến thời điểm hiện T xác định là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Xác nhận đến thời điểm hiện T ông Hoàng Viết B còn nợ công Đỗ Văn T số tiền 130.000.000 đồng nợ gốc và 10.000.000 đồng nợ lãi. Tổng cộng cả gốc và lãi là: 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

- Thời hạn thanh toán như sau:

+ Ngày 15/3/2021 ông B trả ông T 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng) nợ gốc.

+ Ngày 30/3/2021 ông B trả ông T 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng) nợ gốc và lãi còn lại.

3. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí cho số nợ 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng). Do các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên toà nên chỉ phải chịu 50% mức án phí theo quy định. Ghi nhận sự tự nguyện nộp cả án phí DSST của ông Hoàng Viết B. Vì vậy:

- Bị đơn ông Hoàng Viết B phải nộp 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại ông Đỗ Văn T số tiền 3.490.000 đồng (Ba triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp T Chi cục Thi hành án dân sự quận Long B theo B lai số 0016808 ngày 04/01/2021.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì bên phải thi hành án phải chịu lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định T Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định T các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định T Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ