vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ; sinh năm 1952 Địa chỉ: Khu 1, thị trấn K, huyện TT, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Đ và ông L, bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-DSTT, ngày 06 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 06 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ; sinh năm 1952

Địa chỉ: Khu 1, thị trấn K, huyện TT, tỉnh T.

Bị đơn: Ông Đỗ Xuân L; sinh năm: 1968

Bà Nguyễn Thị H; sinh năm: 1967

Địa chỉ: Thôn ĐH, xã TĐ, huyện TT, Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền nợ, nghĩa vụ trả nợ và thời hạn trả nợ:

- Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị H thống nhất: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa trả nợ và trả nợ thay cho ông L theo giấy nhận nợ ngày 15/04/2017 âm lịch ( tức ngày 10/05/2017 dương lịch).

- Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị H thống nhất: Số tiền ông Đỗ Xuân L và bà Nguyễn Thị H còn nợ ông Nguyễn Văn Đ là 47.000.000 đồng (bốn mươi bảy triệu đồng) như giấy nhận nợ ngày 15/04/2017 âm lịch ( tức ngày 10/05/2017 dương lịch). Ông Đ và bà H thống nhất phương án trả nợ như sau: Bà H pH trả cho ông Đ làm 02 lần cụ thể: Lần 01: Trả vào ngày 25/10/2021 số tiền là: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); Lần 02: Trả vào ngày 25/12/2021 số tiền là: 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng) và tiền lãi phát sinh nếu có.

- Nếu đến hạn trả nợ mà bà H không trả được tiền hoặc trả không đầy đủ số tiền nợ trên thì ông Đ có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản nợ còn lại pH thi hành theo quy định của pháp luật. Kể từ khi ông Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng bà H còn pH chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự trên số tiền pH thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

b. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu số tiền án phí hình sự sơ thẩm là 1.175.000 đồng (Một triệu, một trăm, bảy mươi lăm nghìn đồng).

Ông Nguyễn Văn Đ được hoàn trả lại số tiền 3.700.000đ (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, theo biên lai số AA/2018/0003168 ngày 14/06/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ