- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 48/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1967
Ông Võ Văn K, sinh năm 1963
Cùn địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M1, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị H, ông Võ Văn K: Ông Võ Văn Kha, sinh năm 1989, địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M1, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 22/4/2021.
Bị đơn: Bà Võ Thị Xuân M2, sinh năm 1976
Ông Nguyễn Toàn Q, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: Thôn N, thị trấn M1, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Văn K, bà Phạm Thị H là ông Võ Văn Kha: Yêu cầu bà Võ Thị Xuân M2, ông Nguyễn Toàn Q trả cho ông Võ Văn K, bà Phạm Thị H số tiền gốc đã vay mượn là 381.000.000 đồng (ba trăm tám mươi mốt triệu đồng).
Bị đơn bà Võ Thị Xuân M2, ông Nguyễn Toàn Q: Đồng ý, tự nguyện trả cho nguyên đơn ông Võ Văn K, bà Phạm Thị H số tiền 381.000.000 đồng (ba trăm tám mươi mốt triệu đồng) đã vay mượn.
Về án phí: Bị đơn bà Võ Thị Xuân M2, ông Nguyễn Toàn Q thỏa thuận chịu 9.525.000 đồng (Chín triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn bà Phạm Thị H, ông Võ Văn K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn bà Phạm Thị H, ông Võ Văn K số tiền 10.250.000 đồng (Mười triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001653 ngày 02/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Hàm Thuận Bắc; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Ung Thanh Quang |