- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị T đòi ts"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| . Số: 16/2021/QĐST - DS | B, ngày 02 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Đỗ Thị T, sinh năm 1964
Bị đơn: bà Trần Thị P, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: khu phố Thanh Xuân, thị trấn TB, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Ngô Văn K, sinh năm 1964
Địa chỉ: khu phố Thanh Xuân, thị trấn Thanh Bình, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị P có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Văn K và bà Đỗ Thị T tổng số tiền 135.850.000đ(một trăm ba mươi năm triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng). Trong đó: tiền gốc là 130.000.000đ(một trăm ba mươi triệu đồng) và tiền lãi là 5.850.000(năm triệu tám trăm năm muơi nghìn đồng).
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị P tự nguyện chịu 1.396.000đ(một triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn đồng).
Ông Ngô Văn K và bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu 2.000.000đ(hai triệu đồng). Số tiền trên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.396.000 mà ông Ngô Văn K và bà Đỗ Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 022172 ngày 17 tháng 5 năm 2021.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện B trả lại cho ông Ngô Văn K và bà Đỗ Thị T 1.396.000đ(một triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND huyện B; - TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu Hồ sơ vụ án. | ( đã ký) Trần Văn Lượng |