vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 26/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đươngsự:

*/ Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: số 89, L.H , Phường L, quận Đ, TP Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: ông Bùi Mạnh T1, sinh năm 1995; Nhân viên xử lý nợ của Ngân hàng V; địa chỉ: Tầng 3, ngân hàng V chi nhánh H - 878 Đường C, Phường P, TP H, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận vụ án dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng V - T, H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đươngsự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HOÀ BÌNH
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST-DSTp. Hòa Bình, ngày 26 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2021 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đươngsự:

*/ Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: số 89, L.H , Phường L, quận Đ, TP Hà Nội;

Đại diện theo ủy quyền: ông Bùi Mạnh T1, sinh năm 1995; Nhân viên xử lý nợ của Ngân hàng V; địa chỉ: Tầng 3, ngân hàng V chi nhánh H - 878 Đường C, Phường P, TP H, tỉnh Hòa Bình.

*/ Bị đơn: ông Nguyễn Quốc T2, sinh năm 1970; địa chỉ: số 82, Đường A, tổ 2, phường P, Tp H.

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983;

Địa chỉ: HKTT: thôn X, C.H, huyện V, Vĩnh Phúc

Nơi cư trú hiện nay: 308D8, Ngõ 63, T.T, quận Đ, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Ông Nguyễn Quốc T2 và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng V số tiền gốc và lãi tính đến ngày 16/7/2021 là:

+ 168.727.322đ tiền gốc;

+ Lãi 129.624.353 (Trong đó gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn);

+ Tổng là: 298.351.674đ (Hai trăm chín mươi tám triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi tư đồng);

Kèm theo lãi phát sinh tiếp theo của khoản dư nợ gốc cho đến khi tất toán nợ - theo mức lãi suất thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng, khế ước vay nợ với Ngân hàng V.

Trường hợp ông T2 và bà H không trả được nợ nêu trên thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 1168 ngày 05/5/2017, đối với tài sản: quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thửa số 143 tờ Bản đổ 18, Tổ 3 (nay là Tổ 2) Phường P, Thành phố Hòa Bình.

*/ Về án phí: các bên thỏa thuận bên bị đơn ông T2 và bà H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tính theo quy định của pháp luật là: 7.458.791đ (Bảy triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm chín mươi mốt đồng). Trong đó ông T2, bà H mỗi người chịu ½ là: 3.729.395đ (Ba triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn ba trăm chín mươi lăm đồng).

Ngân hàng V được hoàn trả lại tạm ứng án phí 16.174.000đ (Mười sáu triệu một trăm bảy mươi tư nghìn đồng) - theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004221 ngày 03/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ