vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : bà Vũ Thanh H, sinh năm 1982 Địa chỉ: căn hộ 7.13 chung cư P, Phường A, Quận B, Tp. HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐST - DSQuận 4, ngày 08 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST – DS ngày 12 tháng 01 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : bà Vũ Thanh H, sinh năm 1982

Địa chỉ: căn hộ 7.13 chung cư P, Phường A, Quận B, Tp. HCM

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Ngọc T – giấy ủy quyền ngày 14/6/2021 số công chứng 003345, quyển số 01/2021.TP/CC –SCC/HĐGD

Bị đơn: ông Vũ Việt D, sinh năm 1968

Địa chỉ: M1.18 Lô B5 chung cư E, Phường C, Quận D, Tp. HCM

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất xác nhận ông Vũ Việt D còn nợ bà Vũ Thanh H số tiền là 115.100.000 đồng theo Giấy bảo đảm ngày 21/4/2021 và bà H đồng ý cho ông D trả toàn bộ số tiền trên vào ngày 31/3/2022 dương lịch.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Ngay khi ông D thanh toán hết số tiền nợ trên thì bà H có trách nhiệm trả lại cho ông D bản chính Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy nhãn hiệu Honda, màu sơn: Đen, số khung 3026JY003000, số máy KF30E1003010 biển kiểm soát 59C1-940.75 tên chủ xe Vũ Việt D.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 2.878.000 đồng (hai triệu tám trăm bảy mươi tám ngàn đồng) bà H tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 2.878.000 đồng (hai triệu tám trăm bảy mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008618 ngày 05/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà H đã nộp đủ án phí hòa giải thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ