- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại về tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2021/QĐST-DS | Gò Công Đông, ngày 26 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp: "Bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm".
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị C, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại tài sản cho bà Đỗ Thị C số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng. Đã giao nhận tiền xong.
2. Về án phí: Bà Đỗ Thị C chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0018067 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Hoàn lại bà Đỗ Thị C số tiền 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm ngàn) đồng.
Anh Nguyễn Văn T chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Dũng |