vanban.org

Quyết định 16/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Đỗ Thị T; nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng và ông Đào Xuân T’; nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T và ông Đào Xuân T’ thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Đỗ Thị T và ông Đào Xuân T’ có 01 con chung là Đào Thị H, sinh ngày 21 tháng 7 năm 1994 đã trưởng thành nên vấn đề nuôi dưỡng không đặt ra, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị T - Đào Xuân T'"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Đỗ Thị T; nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng và ông Đào Xuân T’; nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2021/QĐHG-HNGĐAn Lão, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Bà Vũ Thị T’ Vân Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc "Ly hôn" giữa:

- Người khởi kiện: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1970; nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Ông Đào Xuân T’, sinh năm 1969; nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Đỗ Thị T; nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng và ông Đào Xuân T’; nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T và ông Đào Xuân T’ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đỗ Thị T và ông Đào Xuân T’ có 01 con chung là Đào Thị H, sinh ngày 21 tháng 7 năm 1994 đã trưởng thành nên vấn đề nuôi dưỡng không đặt ra, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị T và ông Đào Xuân T’ thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Bà Đỗ Thị T và ông Đào Xuân T’ không phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Trả lại cho bà Đỗ Thị T số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011700 ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ