vanban.org

Quyết định 16/2020/Q§ST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Công ty TNHH sản xuất thƣơng mại xuất khẩu T

Trụ sở: D C, Phường Hi, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Văn T – Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Công ty TNHH sản xuất thƣơng mại xuất khẩu T
Toµ ¸n nh©n d©n
QUẬN LONG BIÊN
thµnh phè Hµ Néi
Sè: 16 /2020/Q§ST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;

C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 02/8/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 21/2020/TLST-KDTM ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng thi công”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Công ty TNHH sản xuất thƣơng mại xuất khẩu T

Trụ sở: D C, Phường Hi, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Văn T – Giám đốc

BÞ ®¬n:

Công ty cổ phần cơ khí xây dựng B

Trụ sở: Số D Đường N, Phường N, Quận Long Biên, Thành phố Hà

Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Cấn Thế A – Giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền : Ông Hà Văn Q ( Theo giấy uỷ quyền số

59 lập ngày 20/5/2020)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH sản xuất thương mại xuất khẩu T do ông Đoàn Văn T là đại diện theo pháp luật và Công ty cổ phần cơ khí xây dựng B do Hà Văn Q là đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất xác nhận tính đến hiện nay phía Công ty cổ phần cơ khí xây dựng B còn nợ Công ty TNHH sản xuất thương mại xuất khẩu T số tiền gốc là 723.552.000 đồng và lãi quá hạn thanh toán tính đến ngày 01/7/2020 là 173.256.000, tổng cộng là 896.808.000 đồng phát sinh từ hợp đồng kinh tế số 0811/2017/HĐMB/THP-CIENCO1 ngày 8/11/2017. 2.2. Công ty TNHH sản xuất thương mại xuất khẩu T do ông Đoàn Văn T là đại diện theo pháp luật và Công ty cổ phần cơ khí xây dựng B do Hà Văn Q là đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất phương án trả nợ số gốc 723.552.000 đồng như sau: Tháng 9/2020 thanh toán số tiền gốc là 200.000.000 đồng Tháng 10/2020 thanh toán số tiền gốc là 200.000.000 đồng Tháng 11/2020 thanh toán số tiền gốc là 200.000.000 đồng Tháng 12/2020 thanh toán số tiền gốc là 123.552.000 đồng

Trong trường hợp Công ty cổ phần cơ khí xây dựng B thanh toán tiền gốc theo đúng lộ trình trên thì Công ty TNHH sản xuất thương mại xuất khẩu T sẽ miễn toàn bộ tiền lãi phát sinh là 173.256.000 đồng.

Trong trường hợp Công ty cổ phần cơ khí xây dựng B vi phạm bất kỳ lộ trình thanh toán tiền gốc nêu trên thì Công ty cổ phần cơ khí xây dựng B sẽ phải thanh toán tiền lãi phát sinh là 173.256.000 đồng và phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 kể từ ngày 02/7/2020 cho đến khi trả hết nợ.

3. Về án phí: Công ty cổ phần cơ khí xây dựng B tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 19.452.120 đồng. Hoàn trả cho Công ty TNHH sản xuất thương mại xuất khẩu T số tiền tạm ứng án phí 18.435.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0016102 ngày 16/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này, có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ