- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp giữa Công ty cổ phần phát triển và đầu tư TV với Công ty CPC14"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST- KDTM | Hà Đông, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 306; 317; 319 Luật thương mại.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST- KDTM ngày 01 tháng 4 năm 2020 về tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần phát triển và đầu tư TV.
Trụ sở: Số 239, tổ dân phố 7, khu giãn dân M, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phúc H – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân Tr (theo giấy ủy quyền số: 202/UQ-TV ngày 20/2/2020).
Bị đơn: Công ty CPC14.
Trụ sở: Số 144/95 phố V, phường S, quận L, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh T – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Ch (theo giấy ủy quyền ngày 01/6/2020 ).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần phát triển và đầu tư TV ( sau đây viết tắt là Công ty TV ) và Công ty CPC14 ( sau đây viết tắt là Công ty cầu 14 ) cùng xác nhận tính đến ngày 31/12/2019 Công ty cầu 14 còn nợ Công ty TV số tiền gốc là 5.546.816.000 đồng và tiền lãi là 1.082.831.000 đồng. Tổng cộng là 6.629.647.000 đồng.
Nay hai bên thống nhất thỏa thuận Công ty cầu 14 có trách nhiệm thanh toán trả cho Công ty TV số tiền nợ gốc theo lộ trình như sau:
- Ngày 25/11/2020 sẽ thanh toán số tiền là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
- Và các tháng tiếp theo bắt đầu từ tháng 12/2020 sẽ thanh toán mỗi tháng số tiền là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng chẵn) cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc là 5.546.816.000 đồng (Năm tỷ, năm trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm mười sáu nghìn đồng chẵn).
Còn đối với số tiền lãi là 1.082.831.000 đồng nếu Công ty cầu 14 thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán trên thì Công ty TV sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi là 1.082.831.000 đồng cho Công ty cầu 14.
Trường hợp Công ty cầu 14 không thực hiện đúng bất kỳ đợt nghĩa vụ thanh toán nào nêu trên thì Công ty TV sẽ không miễn số tiền lãi là 1.082.831.000 đồng cho công ty cầu 14 và được quyền đề nghị cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền nợ gốc và tiền lãi nêu trên.
Về án phí: Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của Công ty TV và Công ty cầu 14 mỗi bên phải chịu 28.387.000 đồng (Hai mươi tám triệu, ba trăm tám mươi bảy nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm . Hoàn trả Công ty TV số tiền 28.613.000 đồng (Hai mươi tám triệu, sáu trăm mười ba nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008880 ngày 19/03/2020 của Chi cục thi hành án Hà Đông.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải thi hành theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thủy |