vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH S. V; Trụ sở: quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-KDTMĐống Đa, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 77/2020/TLST-KDTM ngày 10 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH S. V;

Trụ sở: quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: H. C. W – Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH V (Theo giấy ủy quyền ngày 02/3/2020 của Công ty TNHH S. V)

Bị đơn: Công ty cổ phần c. s. N. c. đ

Trụ sở: quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Đỗ Thành Huy – Giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH S. V và Công ty cổ phần c. s. N. c. đ cùng xác nhận: Công ty TNHH S. V và Công ty cổ phần c. s. N. c. đ đã ký Hợp đồng mua bán số SV-0416/11/HĐMB ngày 12/4/2016 về việc mua bán thiết bị y tế máy PaX-i3D SC với tổng giá trị là 1.339.200.000 đồng. Tính đến ngày 03/8/2020, Công ty cổ phần c. s. N. c. đ còn nợ Công ty TNHH S. V số tiền nợ gốc là: 238.781.211 đồng; tiền nợ lãi là: 7.762.603 đồng.

Công ty TNHH S. V và Công ty cổ phần c. s. N. c. đ thống nhất phương án thanh toán khoản nợ nêu trên như sau:

Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 31/8/2020, Công ty cổ phần c. s. N. c. đ sẽ thanh toán cho Công ty TNHH S. V số tiền là 80.000.000 đồng tiền gốc và 7.762.603 đồng tiền lãi.

Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/9/2020, Công ty cổ phần c. s. N. c. đ sẽ thanh toán cho Công ty TNHH S. V số tiền là 80.000.000 đồng tiền gốc.

Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 31/10/2020, Công ty cổ phần c. s. N. c. đ sẽ thanh toán cho Công ty TNHH S. V số tiền là 78.781.211 đồng tiền gốc và toàn bộ tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán (với mức lãi suất 20%/năm) từ ngày 04/8/2020 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ.

*Kể từ ngày 04/8/2020 Công ty cổ phần c. s. N. c. đ tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán (với mức lãi suất 20%/năm) cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ.

* Trong trường hợp Công ty cổ phần c. s. N. c. đ không thanh toán theo đúng lộ trình nêu trên, Công ty TNHH S. V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

*Về án phí: Công ty cổ phần c. s. N. c. đ tự nguyện chịu cả 6.163.595 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH S. V số tiền 8.309.956 đồng tạm ứng án phí mà Công ty TNHH S. V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014541 ngày 10/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ