vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt); tầng 2, tòa nhà Sailing Tower, số 111 Pasteue, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Vũ Thị Nguyệt N, sinh năm 1986; chức vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP QTVN - Vũ Thị N, Đinh Chính H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 16/2020/QĐST-KDTM
Thuỷ Nguyên, ngày 14 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-KDTM ngày 17 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt); tầng 2, tòa nhà Sailing Tower, số 111 Pasteue, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Vũ Thị Nguyệt N, sinh năm 1986; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Q; (Văn bản ủy quyền số 13088.20 ngày 17/03/2020).

Bị đơn: Bà Vũ Thị N, sinh năm 1975 và ông Đinh Chính H, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Chính H: Bà Vũ Thị N, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Đinh Chính H, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Anh Đinh Chính M, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Anh Đinh Thị N, sinh năm 2005; địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Đinh Chính H; anh Đinh Chính M và chị Đinh Thị N: Bà Vũ Thị N, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số dư nợ: Bà Vũ Thị N và ông Đinh Chính H phải thanh toán trả Ngân hàng Q số tiền tính đến hết ngày 06/5/2020 là 1.135.094.878 (Một tỷ một trăm ba mươi lăm triệu không trăm chín mươi tư nghìn tám trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc là 490.400.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 19.733.313 đồng, nợ lãi quá hạn: 624.961.565 đồng.

Về phương án trả nợ: Từ tháng 05 năm 2020 đến ngày 30/09/2020, hàng tháng bà Vũ Thị N và ông Đinh Chính H phải trả cho Ngân hàng Q số tiền nợ gốc từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 30 hàng tháng.

Chậm nhất đến ngày 31/10/2020, bà Vũ Thị N và ông Đinh Chính H phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn còn lại cho Ngân hàng Q.

Bà Vũ Thị N và ông Đinh Chính H vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 07/5/2020 cho đến khi bà Nhần, ông Hoàn trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Q.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Nếu Bà Vũ Thị N và ông Đinh Chính H vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất 245m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 65, tờ bản đồ số 02 tại thôn 5, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng; theo iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 978504, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 00120 QSDĐ/HP-TN-PL do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 12/09/2002 cho chủ sử dụng là hộ ông Đinh Chính H.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì bà Vũ Thị N và ông Đinh Chính H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Q cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam

3. Về án phí: Bà Vũ Thị N và ông Đinh Chính H nhận nộp cả 23.026.423 (Hai mươi ba triệu không trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm hai mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Q số tiền tạm ứng án phí 22.000.000 đồng theo Biên lai số 0003494 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ