- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị Thu H - Nguyễn Thành Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Thu H và anh Nguyễn Thành Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST - HNGĐ | TP. B, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2020/TLST – HNGĐ, ngày 03 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Thu H; sinh năm 1990; trú tại: Thôn N, thị trấn N, huyện Ng, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Th; sinh năm 1969; trú tại: Tổ 10B, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Thu H và anh Nguyễn Thành Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Thu H và anh Nguyễn Thành Th thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Triệu Thị Thu H và anh Nguyễn Thành Th không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Chị Triệu Thị Thu H và anh Nguyễn Thành Th không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Chị Triệu Thị Thu H và anh Nguyễn Thành Th không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn chị Triệu Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiề n tạm ứng án phí chị Triệu Thị Thu H đa nô ̣̃ p 300.000đ (Ba trăm nghin đồng ) theo
̀ biên lai thu tiền số 0000224 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Chị H được hoàn la ̣i số tiền 150.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSTP B 2; - TA tỉnh +BB ghi nhận TTLH 1; - THADS TP B 1; - UBND p. Đ 1 (Nơi ĐKKH); - Đương sự 2; - Lưu HS 1; - Lưu VP 1. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nguyệt Thu |