vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Hoàng Văn Đ.

TAND tỉnh Ninh Bình; Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mô; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Th - Hoàng Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Hoàng Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Th, sinh năm: 1986 HKTT: Đội 6, thôn Đ, xã KT, huyện YM, tỉnh Ninh Bình. Hiện trú tại địa chỉ: Đội 7, khu Vông 2, xã Phúc Khánh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Đội 6, thôn Đ, xã KT, huyện YM, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Hoàng Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn Đ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con chung là cháu Hoàng Ngọc S, sinh ngày 16/03/2008; Cháu Hoàng Tùng D, sinh ngày 21/10/2009; Cháu Hoàng Thị Hồng H, sinh ngày 16/10/2012 cho đến khi các cháu thành niên; Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Đ. Chị Th có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các cháu S, D, H được sống chung với anh Đ, chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung. Anh Đ và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn Đ có quyền sử dụng 130m2 đất và sở hữu các công trình trên đất tại thửa số 7356 tờ bản đồ số PL19 tại xã Khánh Thượng, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, đất đã được UBND huyện Yên mô cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 28/07/2009 mang tên anh Hoàng Văn Đ và chị Đinh Thị Th. Anh Đ không phải thanh toán giá trị chênh lệch tài sản cho chị Th. 2.3. Về công nợ: Chị Th và anh Đ không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Th và anh Đ thuộc hộ nghèo nên đề nghị Tòa án miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Th, anh Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ