- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim N - sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn C1, xã K, huyện Ư, TP. Hà Nội * Bị đơn: Anh Hoàng Trọng C - sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã K, huyện Ư, TP. Hà Nội 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 03 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP. HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Bùi Thanh Minh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Viết Côi và ông Nguyễn Hạ Tuấn Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 420/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim N - sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn C1, xã K, huyện Ư, TP. Hà Nội * Bị đơn: Anh Hoàng Trọng C - sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã K, huyện Ư, TP. Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Chị Trần Thị Kim N và anh Hoàng Trọng C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Hoàng Trọng C đều xác nhận có 01 con chung. Sau khi ly hôn, giao chị N là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hoàng Trọng A – sinh ngày 06/12/2018; tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh C cho đến khi có thay đổi khác. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản và công nợ chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Hoàng Trọng C đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc chị Trần Thị Kim N phải nộp 300.000đ án phí ly hôn được đối trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số0009424 ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Cơ quan thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thanh Minh |