vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị H1; 2.

VKSND huyện Ứng Hòa; UBND xã TDV; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn H xin ly hôn với chị Nguyễn Thị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị H1; 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2020/QĐST-HNGĐỨng Hòa, ngày 07 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm: 1989 Nơi ĐKHKTT: Thôn VO, xã TDV, huyện UH, TP. Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1 – sinh năm: 1993 Nguyên quán: Đội 11, thôn HH, huyện Y, tỉnh Nam Định Nơi ĐKHKTT: thôn VO, xã TDV, huyện UH, TP. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị H1; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị H1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh H và chị H1 đều xác nhận anh chị có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh H2 – sinh ngày: 08/10/2012. Sau khi ly hôn, giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Thanh H2. Anh H không yêu cầu chị H1 phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị H1 cho đến khi cháu H2 trưởng thành, khỏe mạnh hoặc khi có sự thay đổi khác. “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.” “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.” 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh H và chị H1 đều xác nhận tự thỏa thuận, phân chia, không yêu cầu xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc anh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng anh H tự nguyện sung công quỹ Nhà nước.(Theo biên lai thu số 0009498 ngày 08/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ