- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Phan Thị K S- bị đơn Nguyễn D D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phan Thị K S và Nguyễn D D. Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01 ngày 12/4/2005 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | Tri Tôn, ngày 17 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 375/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019, giữa: Chị Phan Thị K S, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 11, ấp S, xã C, huyện T, tỉnh An Giang. Anh Nguyễn D D, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 11, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh An Giang. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phan Thị K S và Nguyễn D D. Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01 ngày 12/4/2005 của Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phan Thị K S được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên Nguyễn D K, sinh ngày 20/7/2005 và Nguyễn Thị N Nh, sinh ngày 03/9/2014. Anh Nguyễn D D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn D D được quyền thăm con chung, không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị K S và anh Nguyễn D D thống nhất tự thoả thuận không yêu cầu toà án giải quyết. Về án phí: Chị Phan Thị K S tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009612 ngày 23/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. chị Phan Thị K S được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tri Tôn; - Chi cục THADS huyện Tri Tôn; - UBND xã Cô Tô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thị Hừng |