- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trâm ly hôn với Sơn"
- Tòa quyết gì? 1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ái Tr và anh Trần Quốc S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 15/2020/TLST – HNGĐ, ngày 03 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ái Tr, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn G, xã B, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc S, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều c m của pháp luật, không trái đ o đức xã hội
Đã hết thời h n 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ái Tr và anh Trần Quốc S.
2 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Ái Tr được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục người con chung là Trần Khánh L, sinh năm 2014 cho đến khi thành niên Anh Trần Quốc S không phải c p dưỡng nuôi con cho chị Tr nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, chị Tr không được ngăn cản
- Về t i sản chung v nợ chung: Chị Lê Thị Ái Tr và anh Trần Quốc S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n phí: Chị Lê Thị Ái Tr phải nộp 150 000 đồng (Một trăm năm mươi ng n đồng) án phí dân sự sơ th m về ly hôn để sung công qu Nhà nư c, nhưng được trừ vào số tiền t m ứng án phí mà chị Tr đã nộp là: 300 000 đồng (Ba trăm ng n đồng) theo biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0.0027287, ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh Chị Lê Thị Ái Tr được hoàn trả l i tiền t m ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là: 150 000 đồng (Một trăm năm mươi ng n đồng).
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m
4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các đương sự để thi hành; - VKSND huyện Tánh Linh; - CC THADS huyện Tánh Linh; - UBND xã Đ; - Lưu VP, hồ sơ | THẨM PHÁN Hạ Hải Hồ |