- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hà Đình Thủy - Vũ Thị Yên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Hà Đình Th, sinh năm 1968; Nơi cư trú: thôn Đ, xã Y, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Chị Vũ Thị Y, sinh năm 1969; Nơi cư trú: thôn Đ, xã Y, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 02 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Khương Đặng Khánh Hằng Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng và ông Hà Qúy Châm Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số: 173/2019/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Hà Đình Th, sinh năm 1968; Nơi cư trú: thôn Đ, xã Y, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Chị Vũ Thị Y, sinh năm 1969; Nơi cư trú: thôn Đ, xã Y, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đình Th và chị Vũ Thị Y. 2.2. Về nuôi con chung: Anh Th và chị Y xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hà Văn T, sinh ngày 15/6/1990 và Hà Văn T1, sinh ngày 17/02/1993. Hiện nay các con đã thành niên nên anh Th và chị Y đều không đề nghị giải quyết. 2.3. Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Anh Th và chị Y đều không đề nghị Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Hà Đình Th phải chịu 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001646 ngày 05/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Anh Th đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Các đương sự; - UBND xã Y, huyện Sông Lô; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Khƣơng Đặng Khánh Hằng |