- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thế C ly hôn chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Thế C, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Thế C, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Nà T, xã Khuôn H, huyện L, tỉnh Tuyên Quang Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện L, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Thế C, sinh năm 1984. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị Quỳnh H, sinh ngày 10/9/2010 và cháu Hoàng Văn K, sinh ngày 05/10/2011 cho anh Hoàng Thế C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại chăm sóc con chung, có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Hoàng Thế C và chị Nguyễn Thị T cùng xác định: Không có tài sản chung, không vay nợ ai, không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Thế C tự nguyện nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Hoàng Thế C đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0000029 ngày 04/3/2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện L, trả lại cho anh Hoàng Thế C 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Các đương sự; - UBND xã K (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Đức Quỳnh |